Quan trắc khí thải định kỳ là hoạt động đo đạc, lấy mẫu và phân tích các thông số ô nhiễm trong dòng khí thải nhằm đánh giá chất lượng khí thải và hiệu quả của công trình xử lý. Tuy nhiên, không phải mọi cơ sở đều có cùng tần suất hoặc cùng danh mục thông số quan trắc. Việc thực hiện quan trắc khí thải định kỳ phải căn cứ vào loại hình cơ sở, nguồn thải, giấy phép môi trường và các quy định hiện hành.
Đối với nhà hàng, bếp ăn công nghiệp và các cơ sở có hệ thống xử lý khói bếp, quan trắc còn giúp xác định hệ thống thu gom, lọc bụi, lọc khói và xử lý khí thải có đang đáp ứng yêu cầu đặt ra hay không.

Quan trắc khí thải định kỳ giúp kiểm soát nguồn thải công nghiệp
Quan trắc khí thải định kỳ là gì?
Quan trắc khí thải định kỳ là quá trình thực hiện đo đạc, lấy mẫu và phân tích khí thải tại nguồn xả theo khoảng thời gian được quy định.
Khí thải sau khi được thu gom và xử lý thường được xả ra môi trường thông qua ống khói hoặc ống thải. Việc quan trắc giúp xác định nồng độ các chất ô nhiễm tại dòng khí này, từ đó có cơ sở so sánh với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và các yêu cầu được ghi trong giấy phép môi trường.
Theo quy định về quan trắc khí thải công nghiệp, thông số và tần suất quan trắc khí thải định kỳ được quy định cụ thể trong giấy phép môi trường; các thông số được xác định dựa trên quy chuẩn, loại hình sản xuất, nhiên liệu, nguyên liệu, công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải và các căn cứ liên quan.
Mục đích của quan trắc khí thải định kỳ
Hoạt động này có nhiều mục đích:
- Đánh giá chất lượng khí thải sau xử lý.
- Kiểm tra hiệu quả của công trình xử lý khí thải.
- Theo dõi sự thay đổi của các thông số ô nhiễm.
- Đối chiếu với quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Phát hiện sớm tình trạng hệ thống xử lý hoạt động không hiệu quả.
- Làm cơ sở thực hiện các nghĩa vụ môi trường liên quan.
Kết quả quan trắc khí thải định kỳ cũng có thể được sử dụng để theo dõi và đánh giá hiệu quả, sự phù hợp của công trình xử lý bụi, khí thải và phục vụ các mục đích quản lý khác theo quy định.
Quan trắc định kỳ khác gì quan trắc tự động, liên tục?
Hai hình thức này không giống nhau.
Quan trắc định kỳ thực hiện theo các đợt lấy mẫu và phân tích tại những khoảng thời gian được quy định.
Trong khi đó, quan trắc tự động, liên tục sử dụng hệ thống thiết bị để theo dõi các thông số theo thời gian và truyền dữ liệu theo yêu cầu.
Một số dự án, cơ sở có lưu lượng hoặc công suất công trình xử lý khí thải thuộc ngưỡng quy định phải thực hiện quan trắc tự động, liên tục. Trong một số trường hợp, việc lắp đặt hệ thống tự động, liên tục theo đúng quy định có thể dẫn tới miễn quan trắc khí thải định kỳ đối với các thông số tương ứng.
Khi nào phải thực hiện quan trắc khí thải định kỳ?
Căn cứ vào giấy phép môi trường
Không nên hiểu rằng cứ có ống khói hoặc có hệ thống xử lý khí thải là mặc nhiên phải quan trắc với cùng một tần suất.
Giấy phép môi trường là một căn cứ quan trọng để xác định:
- Nguồn khí thải.
- Lưu lượng xả.
- Thông số ô nhiễm cần theo dõi.
- Giá trị giới hạn.
- Tần suất quan trắc.
- Quy chuẩn áp dụng.
Do đó, trước khi lên kế hoạch quan trắc khí thải định kỳ, doanh nghiệp cần kiểm tra nội dung giấy phép môi trường của chính cơ sở.
Căn cứ vào loại hình và lưu lượng xả khí thải
Quy định hiện hành phân loại đối tượng quan trắc dựa trên loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và mức lưu lượng hoặc công suất của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải.
Phụ lục XXIX của Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định các nhóm dự án, cơ sở phải thực hiện quan trắc tự động, liên tục hoặc quan trắc khí thải định kỳ theo loại hình và lưu lượng.
Điều này đặc biệt quan trọng đối với những cơ sở có nhiều nguồn xả hoặc nhiều thiết bị xử lý khác nhau.
Trường hợp nào có thể thực hiện quan trắc tự động, liên tục?
Các cơ sở thuộc ngưỡng phải quan trắc tự động, liên tục cần lắp đặt hệ thống theo quy định.
Đối với một số trường hợp đã có hệ thống quan trắc tự động, liên tục đáp ứng yêu cầu, pháp luật quy định cơ chế miễn quan trắc khí thải định kỳ tương ứng. Ngoài ra, cơ sở tự nguyện lắp đặt hệ thống tự động, liên tục cũng được quy định chính sách liên quan.
Vì vậy, hình thức quan trắc cần được xác định dựa trên hồ sơ môi trường và đặc điểm thực tế của từng cơ sở.
Tần suất quan trắc khí thải định kỳ bao lâu một lần?
Tần suất là một trong những vấn đề được quan tâm nhất khi tìm hiểu quan trắc khí thải định kỳ.

Khí thải công nghiệp phát tán ra môi trường xung quanh
Theo quy định tại Điều 98 Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, đối với cơ sở hoạt động liên tục thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường, các thông số còn lại có tần suất quan trắc 03 tháng/lần; với cơ sở hoạt động liên tục không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường, các thông số còn lại có tần suất 06 tháng/lần. Các nhóm thông số như kim loại nặng, hợp chất hữu cơ và Dioxin/Furan có quy định riêng.
| Trường hợp | Tần suất tham chiếu |
|---|---|
| Hoạt động liên tục, thuộc đối tượng thực hiện ĐTM – thông số còn lại | 03 tháng/lần |
| Hoạt động liên tục, không thuộc đối tượng thực hiện ĐTM – thông số còn lại | 06 tháng/lần |
| Kim loại nặng, hợp chất hữu cơ ở một số nhóm cơ sở | Theo quy định riêng |
| Dioxin/Furan nếu có | Theo quy định riêng |
| Cơ sở hoạt động thời vụ | Theo thời gian hoạt động và quy định tương ứng |
Đây là các mức được quy định trong pháp luật; tần suất thực tế của từng cơ sở vẫn cần kiểm tra trong giấy phép môi trường.
Quan trắc khí thải định kỳ gồm những thông số nào?
Không phải mọi cơ sở đều quan trắc cùng một danh sách thông số.
Các thông số có thể được yêu cầu tùy vào nguồn phát sinh và đặc điểm hoạt động, chẳng hạn:
- Bụi tổng.
- SO2.
- NOx.
- CO.
- Kim loại nặng.
- Hợp chất hữu cơ.
- Dioxin/Furan trong trường hợp có phát sinh và thuộc diện áp dụng.
Việc lựa chọn thông số phải dựa trên quy chuẩn kỹ thuật, loại hình sản xuất, nhiên liệu, nguyên liệu, hóa chất, công nghệ sản xuất và công nghệ xử lý khí thải.
Đối với khí thải công nghiệp, QCVN 19:2024/BTNMT là một trong những quy chuẩn quan trọng để xác định các giới hạn chất ô nhiễm cần kiểm soát. Quy chuẩn này có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Quy trình quan trắc khí thải định kỳ
Xác định nguồn và vị trí lấy mẫu
Trước tiên cần xác định chính xác nguồn khí thải cần quan trắc.

Nguồn khí thải công nghiệp cần được theo dõi thường xuyên
Nếu một cơ sở có nhiều thiết bị cùng phát sinh khí thải và được thu gom, xử lý chung, việc xác định nguồn có thể được xem xét theo hệ thống thu gom và xử lý thực tế. Pháp luật định nghĩa nguồn phát sinh khí thải dựa trên máy móc, thiết bị, công đoạn hoặc hoạt động phát sinh khí thải có vị trí xác định.
Vị trí lấy mẫu phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật để kết quả phản ánh đúng dòng khí cần đánh giá.
Đo đạc, lấy mẫu và phân tích
Sau khi xác định vị trí, đơn vị quan trắc thực hiện đo đạc các thông số cần thiết, lấy mẫu khí thải và phân tích.
Một số thông số có thể được đo trực tiếp bằng thiết bị tại hiện trường, trong khi các thông số khác cần lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm.
Thông tư 10/2021/TT-BTNMT là một trong các văn bản quy định kỹ thuật về quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc.
Đối chiếu với quy chuẩn và giấy phép môi trường
Sau khi có kết quả, các thông số được đối chiếu với giới hạn tương ứng.
QCVN 19:2024/BTNMT quy định việc đánh giá sự tuân thủ dựa trên kết quả quan trắc, phân tích mẫu khí thải trước khi xả ra môi trường.
Do đó, quan trắc khí thải định kỳ không chỉ đơn thuần là lấy một mẫu khí. Kết quả cần được đặt trong đúng bối cảnh của nguồn thải, quy chuẩn và giấy phép môi trường.
Kết quả quan trắc khí thải dùng để làm gì?
Kết quả quan trắc khí thải định kỳ có thể được sử dụng để:

Khói thải từ khu công nghiệp ven sông
Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý:
So sánh chất lượng khí trước và sau xử lý hoặc theo dõi kết quả đầu ra qua các kỳ quan trắc.
Đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn:
Kết quả được đối chiếu với giới hạn tương ứng trong quy chuẩn và giấy phép môi trường.
Theo dõi tình trạng vận hành:
Nếu nồng độ chất ô nhiễm tăng dần qua nhiều kỳ, đây có thể là dấu hiệu cần kiểm tra hệ thống xử lý.
Phục vụ quản lý môi trường:
Kết quả quan trắc định kỳ được sử dụng cho việc theo dõi, đánh giá công trình xử lý và các nghĩa vụ môi trường liên quan theo quy định.
Nếu kết quả quan trắc khí thải không đạt thì phải làm gì?
Xác định nguyên nhân
Khi kết quả quan trắc khí thải định kỳ cho thấy thông số vượt giới hạn, bước đầu tiên không nên chỉ là thay ngay thiết bị.
Cần xác định nguyên nhân có thể nằm ở:
- Nguồn phát sinh tăng tải.
- Lưu lượng khí thay đổi.
- Thiết bị xử lý xuống cấp.
- Bộ lọc bị bẩn hoặc bão hòa.
- Quạt không đáp ứng lưu lượng.
- Đường ống hoặc chụp hút không phù hợp.
- Quy trình vận hành chưa đúng.
- Công nghệ xử lý chưa phù hợp với thành phần khí thải.
Kiểm tra hệ thống thu gom và xử lý
Đối với khí thải bếp, cần kiểm tra toàn bộ chuỗi:
Chụp hút → đường ống → quạt → thiết bị lọc → đường xả.
Không nên chỉ kiểm tra riêng máy lọc.
Ví dụ, một thiết bị lọc tĩnh điện có thông số kỹ thuật phù hợp nhưng nếu lưu lượng khí thực tế vượt quá khả năng xử lý, hiệu quả toàn hệ thống vẫn có thể không đáp ứng yêu cầu.
Cải tạo, nâng cấp và quan trắc lại
Nếu xác định công trình xử lý không đáp ứng, cơ sở cần rà soát và thực hiện biện pháp khắc phục phù hợp.
Quy định hiện hành cũng yêu cầu trường hợp có hành vi xả bụi, khí thải vượt quy chuẩn phải rà soát công trình xử lý, cải tạo hoặc nâng cấp khi cần thiết và thực hiện quan trắc theo hướng dẫn để bảo đảm khí thải đạt yêu cầu trước khi xả ra môi trường.
Quan trắc khí thải định kỳ đối với hệ thống xử lý khói bếp
Với nhà hàng, khách sạn và bếp công nghiệp, không nên mặc định rằng mọi hệ thống khói bếp đều phải thực hiện quan trắc khí thải định kỳ với cùng tần suất.

Ống khói nhà máy là vị trí thường được lấy mẫu quan trắc khí thải
Trước hết cần xác định:
- Cơ sở có thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường hay không.
- Nội dung giấy phép quy định thế nào về nguồn khí thải.
- Lưu lượng xả.
- Loại nhiên liệu sử dụng.
- Thành phần khí thải.
- Công nghệ xử lý hiện tại.
- Các thông số phải quan trắc.
Với khói bếp, các vấn đề thường được quan tâm gồm bụi, khói dầu và dầu mỡ. Vì vậy, hệ thống xử lý cần được lựa chọn dựa trên đặc tính thực tế của dòng khí.
Giải pháp kiểm soát khói bếp của xulykhoibep.com
Lọc tĩnh điện Dr.Air KT4000
Một trong những giải pháp trên xulykhoibep.com là máy lọc tĩnh điện Dr.Air KT4000.
Thiết bị có lưu lượng khoảng 3.500–4.000 m³/h, công suất mạch 300W và điện áp 220V. Website định hướng thiết bị cho các ứng dụng xử lý khí thải bếp công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, với khả năng thu gom bụi, khói và dầu mỡ trong dòng khí.
Trong bối cảnh quan trắc khí thải định kỳ, thiết bị lọc không phải là yếu tố duy nhất quyết định kết quả. Hiệu quả thực tế còn phụ thuộc vào lưu lượng, cách bố trí chụp hút, đường ống, quạt, tình trạng phin lọc và điều kiện vận hành.
Lựa chọn thiết bị theo lưu lượng và đặc tính khí thải
Không nên chọn máy lọc khói bếp chỉ dựa trên diện tích nhà hàng.
Một hệ thống phù hợp cần xem xét:
- Lưu lượng khí cần hút.
- Số lượng thiết bị bếp.
- Loại hình chế biến.
- Mức độ phát sinh khói và dầu mỡ.
- Chiều dài và cấu hình đường ống.
- Yêu cầu đầu ra.
- Kết quả quan trắc nếu công trình đã vận hành.
Cách tiếp cận này giúp thiết bị xử lý trở thành một phần của hệ thống kiểm soát khí thải, thay vì chỉ là một máy lọc được lắp độc lập.
Kết luận
Quan trắc khí thải định kỳ là hoạt động quan trọng để theo dõi chất lượng khí thải và đánh giá hiệu quả của công trình xử lý. Tuy nhiên, tần suất và thông số quan trắc không giống nhau cho mọi cơ sở mà phụ thuộc vào loại hình hoạt động, nguồn thải, lưu lượng, giấy phép môi trường và các quy định áp dụng.
Với khí thải công nghiệp, QCVN 19:2024/BTNMT là một trong những cơ sở quan trọng để đánh giá các thông số ô nhiễm. Khi kết quả quan trắc khí thải định kỳ vượt giới hạn, doanh nghiệp cần xác định nguyên nhân, kiểm tra hệ thống thu gom và xử lý, từ đó cải tạo hoặc nâng cấp công trình khi cần thiết.
Đối với hệ thống khói bếp, việc kiểm soát khí thải nên được tiếp cận theo chuỗi thu gom → xử lý → xả thải → quan trắc → đánh giá. Các thiết bị như lọc tĩnh điện Dr.Air KT4000 có thể đảm nhiệm công đoạn xử lý bụi, khói và dầu mỡ, nhưng việc lựa chọn thiết bị cần dựa trên lưu lượng và đặc tính khí thải thực tế.
Quan trọng nhất, quan trắc khí thải định kỳ không chỉ là thủ tục kiểm tra sau cùng mà còn là nguồn dữ liệu giúp doanh nghiệp đánh giá hệ thống xử lý và chủ động phát hiện vấn đề trước khi chất lượng khí thải không còn đáp ứng yêu cầu.
